Sự khác nhau về đặc tính rào cản giữa các loại màng?

Màng rào cản thường được dùng

Giải đáp:

1/ Màng rào cản thường được dùng:

Màng rào cản thường được dùng
Màng rào cản thường được dùng

2/ Khả năng sử dụng của mỗi loại màng:

Khả năng sử dụng của các loại màng
Khả năng sử dụng của các loại màng

3/ Thuộc tính rào cản lệ thuộc vào nhiệt độ và độ ẩm:

3.1) Màng trong suốt: màng có thuộc tính rào cản với Oxy sẽ giảm khi nhiệt độ tăng, PVA & EVOH đặc biệt lệ thuộc vào độ ẩm.

3.2)  Màng nhôm & màng mạ: thuộc tính rào cản của nhôm không chịu tác động của nhiệt độ & độ ẩm, thuộc tính rào cản của MPET, MCPP, MPA thì thấp hơn nhôm nhưng không ảnh hưởng nghiêm trọng bởi nhiệt độ hay độ ẩm.

Tuy nhiên, với màng MCPP thì độ bám dính của lớp nhôm sẽ bị giảm khi lưu trữ ở nhiệt độ & độ ẩm cao (lớp nhôm mạ sẽ trở nên trong suốt khi bị oxy hóa).

Màng silica deposited thì trong suốt, có khả năng retort nhưng yêu cầu tráng đùn ở nhiệt độ thấp và lực căng thấp trong suốt quá trình chuyển đổi để ngăn ngừa cracking.

Trích: Câu hỏi 15

Mọi chi tiết hỗ trợ xin vui lòng liên hệ

CÔNG TY TNHH BAO BÌ NHỰA VIỆT THÀNH

Xem thêm: Ứng dụng của màng PET trong sản xuất bao bì nhựa | Những thông tin cần biết về bao bì nhựa pp

5/5 (2 Reviews)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Hotline: 0903 319 401